Chọn tuổi xông đất, xông nhà cho 12 con giáp năm Bính Ngọ 2026
(THPL) - Tết đến, xuân về, bên cạnh việc dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa, nhiều gia đình đặc biệt quan tâm đến phong tục xông đất, người đầu tiên bước vào nhà sau thời khắc giao thừa.
Cách chọn tuổi xông đất
Trong phong tục Tết cổ truyền, người xông đất được xem là người mang “vía” đầu tiên đến gia đình sau giao thừa, tượng trưng cho nguồn năng lượng khởi đầu của 365 ngày tiếp theo. Việc chọn người vì thế thường dựa trên nhiều yếu tố, kết hợp giữa ngũ hành, tuổi tác và hoàn cảnh thực tế.

Can Chi và Ngũ hành tương hợp
Theo các chuyên gia phong thủy, năm 2026 là năm Bính Ngọ, ngũ hành thuộc Hỏa vượng. Theo nguyên lý tương sinh – tương khắc: Mệnh Mộc được ưu tiên vì Mộc sinh Hỏa, tượng trưng cho nguồn năng lượng bổ trợ, tiếp thêm sinh khí. Mệnh Thổ cũng phù hợp vì Hỏa sinh Thổ, thể hiện sự ổn định, tiếp đất và bền vững.
Bên cạnh ngũ hành, gia chủ nên đối chiếu thêm yếu tố tam hợp, lục hợp giữa tuổi người xông đất và tuổi gia chủ. Nếu trong gia đình có nhiều thế hệ với tuổi khác nhau, nên ưu tiên sự tương hợp với người trụ cột kinh tế, bởi vận tài lộc của người này thường ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ gia đình.
Nhân cách và “vía” tốt
Bên cạnh tuổi hợp, yếu tố con người giữ vai trò then chốt. Người được mời xông đất nên có lối sống tích cực, tính tình cởi mở, hào sảng. Công việc thuận lợi, gia đạo êm ấm. Không đang chịu tang. Không vướng tranh chấp pháp lý hoặc chuyện thị phi. Dù hợp tuổi nhưng nếu đang gặp biến cố lớn, năng lượng tinh thần của họ có thể chưa ở trạng thái tốt nhất để mở đầu năm mới cho gia đình khác.
Dương khí sung mãn
Tết diễn ra vào mùa xuân, thời điểm âm khí mùa đông vẫn còn dư âm. Theo truyền thống thường ưu tiên nam giới xông đất vì được cho là mang nhiều dương khí, tượng trưng cho sự khởi đầu mạnh mẽ, xua tan điều không thuận.

Bảng tra cứu tuổi xông đất cho 12 con giáp năm 2026
Dựa trên các nguyên tắc tam hợp, nhị hợp, tứ hành xung cùng mối quan hệ tương sinh, tương khắc của ngũ hành, 12 con giáp có thể lựa chọn người xông đất phù hợp.
| Tuổi gia chủ | Năm sinh | Tuổi xông nhà nên chọn (năm sinh) | Tuổi xông nhà nên tránh (năm sinh) |
| Tý | 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008 | Thân (1956, 1968, 1980, 1992, 2004), Thìn (1952, 1964, 1976, 1988, 2000), Sửu (1949, 1961, 1973, 1985, 1997) | Ngọ (1954, 1966, 1978, 1990, 2002), Mão (1951, 1963, 1975, 1987, 1999), Dậu (1957, 1969, 1981, 1993, 2005) |
| Sửu | 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009 | Tỵ (1953, 1965, 1977, 1989, 2001), Dậu (1957, 1969, 1981, 1993, 2005), Tý (1948, 1960, 1972, 1984, 1996) | Mùi (1955, 1967, 1979, 1991, 2003), Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006), Thìn (1952, 1964, 1976, 1988, 2000) |
| Dần | 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010 | Ngọ (1954, 1966, 1978, 1990, 2002), Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006), Hợi (1959, 1971, 1983, 1995, 2007) | Thân (1956, 1968, 1980, 1992, 2004), Tỵ (1953, 1965, 1977, 1989, 2001) |
| Mão | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011 | Hợi (1959, 1971, 1983, 1995, 2007), Mùi (1955, 1967, 1979, 1991, 2003), Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006) | Dậu (1957, 1969, 1981, 1993, 2005), Tý (1948, 1960, 1972, 1984, 1996) |
| Thìn | 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012 | Thân (1956, 1968, 1980, 1992, 2004), Tý (1948, 1960, 1972, 1984, 1996), Dậu (1957, 1969, 1981, 1993, 2005) | Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006), Mùi (1955, 1967, 1979, 1991, 2003) |
| Tỵ | 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013 | Dậu (1957, 1969, 1981, 1993, 2005), Sửu (1949, 1961, 1973, 1985, 1997), Thân (1956, 1968, 1980, 1992, 2004) | Hợi (1959, 1971, 1983, 1995, 2007), Dần (1950, 1962, 1974, 1986, 1998) |
| Ngọ | 1954, 1966, 1978, 1990, 2002 | Dần (1950, 1962, 1974, 1986, 1998), Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006), Mùi (1955, 1967, 1979, 1991, 2003) | Tý (1948, 1960, 1972, 1984, 1996), Mão (1951, 1963, 1975, 1987, 1999) |
| Mùi | 1955, 1967, 1979, 1991, 2003 | Hợi (1959, 1971, 1983, 1995, 2007), Mão (1951, 1963, 1975, 1987, 1999), Ngọ (1954, 1966, 1978, 1990, 2002) | Sửu (1949, 1961, 1973, 1985, 1997), Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006) |
| Thân | 1956, 1968, 1980, 1992, 2004 | Tý (1948, 1960, 1972, 1984, 1996), Thìn (1952, 1964, 1976, 1988, 2000), Tỵ (1953, 1965, 1977, 1989, 2001) | Dần (1950, 1962, 1974, 1986, 1998), Hợi (1959, 1971, 1983, 1995, 2007) |
| Dậu | 1957, 1969, 1981, 1993, 2005 | Sửu (1949, 1961, 1973, 1985, 1997), Tỵ (1953, 1965, 1977, 1989, 2001), Thìn (1952, 1964, 1976, 1988, 2000) | Mão (1951, 1963, 1975, 1987, 1999), Tuất (1958, 1970, 1982, 1994, 2006) |
| Tuất | 1958, 1970, 1982, 1994, 2006 | Dần (1950, 1962, 1974, 1986, 1998), Ngọ (1954, 1966, 1978, 1990, 2002), Mão (1951, 1963, 1975, 1987, 1999) | Thìn (1952, 1964, 1976, 1988, 2000), Sửu (1949, 1961, 1973, 1985, 1997) |
| Hợi | 1959, 1971, 1983, 1995, 2007 | Mão (1951, 1963, 1975, 1987, 1999), Mùi (1955, 1967, 1979, 1991, 2003), Dần (1950, 1962, 1974, 1986, 1998) | Tỵ (1953, 1965, 1977, 1989, 2001), Thân (1956, 1968, 1980, 1992, 2004) |
Các hạn đại kỵ năm 2026 cần kiểm tra kỹ
Một người có tuổi tương hợp nhưng đang phạm hạn nặng theo quan niệm dân gian vẫn nên cân nhắc khi mời xông đất. Dưới đây là ba nhóm hạn thường được nhắc đến: Tam Tai, Kim Lâu và Hoang Ốc.

Tam Tai
Năm Bính Ngọ 2026, nhóm tuổi Hợi – Mão – Mùi đang ở năm cuối của chu kỳ Tam Tai. Dù là năm thứ ba (thường nhẹ hơn hai năm đầu), những người thuộc các năm sinh sau nên hạn chế đi xông đất:
- Tuổi Hợi: Kỷ Hợi (1959, 2019), Tân Hợi (1971), Quý Hợi (1983), Ất Hợi (1995), Đinh Hợi (2007)
- Tuổi Mão: Tân Mão (1951, 2011), Quý Mão (1963), Ất Mão (1975), Đinh Mão (1987), Kỷ Mão (1999)
- Tuổi Mùi: Ất Mùi (1955, 2015), Đinh Mùi (1967), Kỷ Mùi (1979), Tân Mùi (1991), Quý Mùi (2003)
Việc tránh ở đây không mang tính đánh giá tốt – xấu con người, mà chỉ dựa trên quan niệm về chu kỳ vận hạn trong năm.
Kim Lâu
Kim Lâu được tính bằng cách lấy tuổi mụ chia cho 9. Nếu số dư rơi vào 1, 3, 6 hoặc 8 thì được xem là phạm Kim Lâu.
Trong năm 2026, những tuổi hạn Kim Lâu gồm: 2003 (Quý Mùi); 2001 (Tân Tỵ); 1999 (Kỷ Mão); 1997 (Đinh Sửu); 1994 (Giáp Tuất); 1992 (Nhâm Thân); 1990 (Canh Ngọ); 1988 (Mậu Thìn); 1985 (Ất Sửu); 1983 (Quý Hợi); 1981 (Tân Dậu); 1979 (Kỷ Mùi). Gia chủ nên tính đúng tuổi mụ trong năm 2026 trước khi đối chiếu.
Hoang Ốc
Ngoài Tam Tai và Kim Lâu, Hoang Ốc cũng là yếu tố thường được cân nhắc. Những tuổi phạm hạn Hoang Ốc gồm: 2000 (Canh Thìn); 1991 (Tân Mùi); 1982 (Nhâm Tuất); 1973 (Quý Sửu); 1964 (Giáp Thìn); 1955 (Ất Mùi).
Nếu người dự định mời xông đất rơi vào một trong các hạn trên, nên nhẹ nhàng lựa chọn phương án khác. Đây không phải vì họ “xấu”, mà vì năm đó không phải thời điểm thuận lợi.
Thu Thủy
Tin khác
Hội thảo quốc tế ICRMAT 2026: Gắn kết quản lý và đổi mới công nghệ trong kỷ nguyên số
HCMC Export 2026: Đòn bẩy đưa hàng Việt vươn ra thị trường quốc tế
Đề xuất đánh thuế 0,2% đất bỏ hoang và miễn thuế hỗ trợ giáo dục, y tế
Ra mắt nền tảng giáo dục sức khỏe tinh thần, giúp cha mẹ biết cách đồng hành cùng con
Chuyên gia quốc tế: Vinhomes Green Paradise là hiện thân cho tư duy tiên phong của Vingroup
Chốt xe giá hời, nuôi xe nhẹ tênh, bài toán tài chính hấp dẫn khi sở hữu ô tô điện VinFast
Làm rõ điểm nghẽn, thúc đẩy liên kết thực chất giữa viện, trường và doanh nghiệp
(THPL) - Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng nhấn mạnh, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đóng vai trò then chốt, là động lực...23/10/2026 21:14:00Bộ GD&ĐT đề xuất thi vào lớp 10 chỉ với 2 môn Toán và Ngữ văn
(THPL) - Bộ GD&ĐT công bố dự thảo quy chế tiếp nhận học sinh đầu cấp, đề xuất thi tuyển vào lớp 10 chỉ còn 2 môn Toán và Ngữ văn nhằm...23/10/2026 11:59:44Hóa giải rào cản logistics phía Nam, đòn bẩy tăng trưởng cho doanh nghiệp
(THPL) - Dù đóng vai trò đầu tàu kinh tế cả nước, khu vực phía Nam đang đối mặt với bài toán chi phí logistics leo thang và hạ tầng thiếu đồng...23/10/2026 20:58:00Vietjet và Satair trao Thoả thuận chiến lược phát triển chuỗi cung ứng hàng không tại Việt Nam
(THPL) - Trong khuôn khổ Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam – Đan Mạch tại Copenhagen, trước sự chứng kiến của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô...23/10/2026 12:05:28
