Quy định mới nhất về cơ chế phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
(THPL) - Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12/10/2026 quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa – xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 – 2035.
Nghị định gồm 7 chương, 54 điều, quy định chi tiết nội dung, cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình. Trong đó, tập trung vào các nhóm nội dung gồm: mục tiêu, phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện và nguồn lực của Chương trình; cơ chế huy động, lồng ghép, phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn lực; cơ chế đặc thù thực hiện Chương trình; tiêu chí đánh giá kết quả, theo dõi, kiểm tra, giám sát, xây dựng cơ sở dữ liệu; mô hình quản lý và trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Đối tượng áp dụng gồm: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia quản lý, tổ chức thực hiện hoặc thụ hưởng chính sách thuộc Chương trình.

Về cơ chế phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, Điều 32 của Nghị định quy định như sau:
Điều kiện lựa chọn dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị phải xác định được kết quả về chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo kế hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án;
b) Chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm;
c) Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cho từng loại dự án phát triển sản xuất của từng ngành nghề, lĩnh vực quản lý theo quy định chuyên ngành;
d) Bảo đảm tỷ lệ tham gia của người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của Chương trình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này;
đ) Điều kiện khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Phương thức hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Hỗ trợ bằng hiện vật, cung ứng dịch vụ cho chủ trì liên kết, các bên liên kết thông qua chủ trì liên kết. Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này;
b) Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho chủ trì liên kết tự triển khai thực hiện các hoạt động của dự án theo Quyết định phê duyệt dự án. Cơ quan quản lý dự án thanh toán kinh phí hỗ trợ cho chủ trì liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này;
c) Phương thức kết hợp hỗ trợ trực tiếp bằng tiền và hỗ trợ bằng hiện vật, cung ứng dịch vụ.
Nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
a) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo quy định tại các Điều 8 và 12 Nghị định này;
b) Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách nhà nước thực hiện 01 dự án, nhưng không vượt mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Mẫu hồ sơ đề nghị dự án liên kết
a) Hồ sơ đề nghị dự án liên kết bao gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này; Nội dung dự án theo Mẫu số 02 tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này; Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ trì liên kết theo Mẫu số 03 tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; bản sao hợp đồng liên kết có chứng thực; văn bản khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Việc tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất thực hiện tại Bộ phận Một cửa hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định; hồ sơ được nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công theo pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đầu mối cơ quan thụ lý hồ sơ đề nghị dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2026.
Tú Linh
Tin khác
MB Economic Insights 2026: Khơi thông nguồn vốn, thích ứng nhanh trước biến động sắp diễn ra tại TP. Hồ Chí Minh
Nhiều ngân hàng giảm lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn
Bộ Công thương ban hành biểu giá bán lẻ điện mới áp dụng từ ngày 1/11/2026
Dược Bình Đông: Cách nhận biết và mua đúng sản phẩm chính hãng
Tập đoàn Bảo Việt được vinh danh trong danh sách Fortune Southeast Asia 500
Sau hơn 2 năm, đô thị nghỉ dưỡng hơn 420ha của Sun Group ở Nam Hà Nội chuyển mình ra sao?
Bộ Tài chính công bố kết quả chấm điểm giải ngân vốn đầu tư công 10 tháng năm 2026
(THPL) - Bộ Tài chính đã có báo cáo số 908/BC-BTC ngày 03/11/2026 về tình hình phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công 10 tháng năm 2026; các khó khăn,...04/11/2026 14:25:00Giá vàng hôm nay 4/11: Thế giới quay đầu giảm, trong nước tăng đến 1,1 triệu đồng
(THPL) - Sáng nay 4/11, giá vàng thế giới quay đầu giảm 18 USD/ounce do áp lực bán tháo và đà suy yếu của thị trường tài chính. Trái ngược với...04/11/2026 11:10:00Vùng Trung du và miền núi phía Bắc kiên định mục tiêu tăng trưởng 2 con số năm 2026
(THPL) - Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà yêu cầu các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc quyết tâm vượt khó, cập nhật kịch bản tăng...04/11/2026 14:05:00Đường sắt Bến Thành - Cần Giờ tăng tốc thi công, hiện thực hóa chuẩn sống “làm việc trung tâm, an cư bên biển”
(THPL) - Việc tuyến đường sắt Bến Thành - Cần Giờ thi công đồng loạt từ ngày 30/10không chỉ góp phần mở rộng không gian phát triển...04/11/2026 13:33:04
